TIN TỨC

Vì sao cống bi bê tông làm bể phốt thường có chiều cao 1m

Cống bi bê tông làm bể phốt với chiều cao 1m là quy chuẩn phổ biến nhất hiện nay, tại sao kích thước này được chọn, cách tính số vòng cần thiết và những lưu ý kỹ thuật khi xây bể phốt bằng cống bi bê tông không cốt thép.

Khi đặt hàng vật liệu xây bể phốt, hầu hết thợ xây và chủ nhà đều mặc định hỏi "cống bi 1m". Ít ai dừng lại để hỏi tại sao lại là 1m mà không phải 80cm hay 1,2m. Câu trả lời không chỉ đơn giản là thói quen thị trường. Chiều cao 1m của cống bi bê tông làm bể phốt xuất phát từ một loạt yếu tố kỹ thuật liên quan đến sức chứa, thi công, vận chuyển và khả năng phân hủy sinh học bên trong bể. Hiểu rõ lý do này giúp người xây chọn đúng số vòng, tránh thiếu dung tích hoặc lãng phí chi phí đào móng không cần thiết.

 

Cống bi bê tông dùng làm bể phốt là loại như thế nào?

Phân biệt cống bi thông thường và cống bi dùng cho bể phốt

Cống bi bê tông là cấu kiện hình trụ tròn đúc sẵn, thường dùng để làm bể chứa hoặc hố kỹ thuật chôn ngầm. Loại dùng cho bể phốt khác với cống thoát nước thông thường ở hai điểm chính: không có cốt thép bên trong và bê tông được đúc dày hơn ở thành để chịu áp lực đất hai bên mà không cần cốt thép gia cường.

 

Cống bi bê tông làm bể phốt không cốt thép phù hợp hơn vì lý do thực tế. Trong môi trường ngập nước thải lâu dài, cốt thép dễ bị ăn mòn theo thời gian dù có lớp bê tông bảo vệ. Khi cốt thép gỉ, nó nở ra, nứt bê tông từ bên trong và làm hỏng kết cấu sớm hơn dự kiến. Cống bi đặc không cốt thép tránh được vấn đề này, tuổi thọ thực tế trong môi trường bể phốt có thể đạt 30 đến 50 năm nếu bê tông đủ mác và thi công đúng.

 

Kích thước đường kính phổ biến

Đường kính trong phổ biến nhất của cống bi bê tông làm bể phốt là 1m, 1,2m và 1,5m. Một số công trình nhỏ dùng đường kính 0,8m nhưng ít gặp vì dung tích quá thấp. Chiều cao mỗi vòng cống bi thường là 1m, và đây chính là con số cần giải thích rõ trong bài viết này.

cong-bi-be-tong-lam-be-phot-1m.jpg

Lý do chiều cao 1m trở thành tiêu chuẩn thực tế

Giới hạn vận chuyển và bốc xếp

Một vòng cống bi bê tông làm bể phốt đường kính 1m, chiều cao 1m, thành dày khoảng 80 đến 100mm có khối lượng từ 350 đến 450kg. Đây là ngưỡng mà thiết bị nâng thủ công tại công trường nhỏ vẫn xử lý được, cần cẩu tay hoặc palăng đơn giản chứ không cần cần cẩu tự hành.

 

Nếu chiều cao tăng lên 1,2m hoặc 1,5m, khối lượng mỗi vòng vượt 600kg. Lúc đó phải dùng thiết bị nâng nặng hơn, chi phí thi công tăng và nguy cơ tai nạn khi hạ cống xuống hố đào cũng tăng theo. Chiều cao 1m là điểm cân bằng giữa việc giảm số mối nối cần xử lý và giữ khối lượng mỗi đơn vị trong tầm kiểm soát của thiết bị phổ thông.

 

Ngoài thi công, vận chuyển cũng là yếu tố quyết định. Xe tải thông thường chở cống bi xếp nằm ngang, chiều cao 1m vừa khớp với khoang xe chở hàng tiêu chuẩn mà không cần gia cố thêm. Cống cao hơn dễ bị lăn và khó cố định an toàn trong quá trình vận chuyển.

 

Liên quan đến độ sâu đào hố và tổng chiều sâu bể

Bể phốt tiêu chuẩn cho hộ gia đình cần tổng chiều sâu từ 2,5m đến 3,5m kể từ mặt đất, tùy số người sử dụng. Với chiều cao cống bi là 1m, một bể dùng 3 vòng cống bi bê tông làm bể phốt sẽ có chiều cao phần chứa là 3m, cộng thêm đáy bê tông đổ tại chỗ và nắp đậy, tổng chiều sâu đào phù hợp với thiết kế phổ thông.

 

Nếu dùng vòng cống bi có chiều cao 0,5m, cần đến 6 vòng mới đạt cùng chiều sâu, tăng gấp đôi số mối nối cần xử lý. Mỗi mối nối là một điểm có nguy cơ thấm nếu không được chèn kín đúng cách. Ngược lại, nếu dùng cống bi cao 1,5m, chỉ cần 2 vòng nhưng mỗi vòng nặng và khó xử lý hơn nhiều. Chiều cao 1m cân bằng được cả hai phía.

 

Phù hợp với tỷ lệ phân hủy sinh học trong bể tự hoại

Trong bể phốt hoạt động theo nguyên lý tự hoại, chất thải được phân hủy bởi vi sinh vật kỵ khí. Quá trình này cần đủ chiều sâu để tạo ra các tầng phân lớp rõ ràng: váng nổi trên mặt, lớp nước thải ở giữa và bùn lắng ở đáy. Ba tầng này cần không gian theo chiều đứng để hình thành ổn định.

 

Với tổng chiều sâu hữu ích khoảng 2,5 đến 3m, hệ thống phân tầng hoạt động hiệu quả. Chiều sâu quá thấp làm ba tầng bị xáo trộn lẫn nhau, hiệu suất phân hủy giảm. Chiều sâu quá lớn không tăng thêm hiệu quả xử lý mà chỉ tăng chi phí đào và vật liệu. Mỗi vòng cống bi bê tông làm bể phốt cao 1m là đơn vị cộng thêm phù hợp để điều chỉnh tổng chiều sâu theo từng trường hợp cụ thể.

nap-cong-bi-be-tong-lam-be-phot(1).jpg

Cách tính số vòng cống bi cần thiết cho bể phốt

Công thức tính dung tích theo số người sử dụng

Tiêu chuẩn thiết kế bể phốt thông dụng tại Việt Nam lấy mức 0,5 đến 0,7m³ dung tích hữu ích cho mỗi người sử dụng. Gia đình 4 người cần bể có dung tích tối thiểu từ 2m³ đến 2,8m³.

 

Dung tích của mỗi vòng cống bi bê tông làm bể phốt đường kính trong 1m, chiều cao 1m được tính như sau:

  1. Dung tích = π x (d/2)² x h = 3,14 x 0,5² x 1 = 0,785m³ mỗi vòng
  2. Như vậy, gia đình 4 người cần khoảng 3 vòng cống bi để đạt dung tích tối thiểu 2,35m³. Thực tế thường xây 3 đến 4 vòng để có thêm dự phòng và phù hợp với chu kỳ hút bể từ 3 đến 5 năm một lần.

 

Điều chỉnh theo điều kiện thực tế

Số vòng cống bi bê tông làm bể phốt cần dùng không chỉ phụ thuộc vào số người mà còn phụ thuộc vào:

  1. Tần suất hút bể: nếu khó tiếp cận hoặc chi phí hút bể cao, nên tăng thêm 1 vòng để kéo dài chu kỳ
  2. Mực nước ngầm: nếu mực nước ngầm cao, chiều sâu đào bị giới hạn và cần bù bằng đường kính lớn hơn thay vì thêm vòng
  3. Địa hình và độ sâu cho phép: đất sét chặt hoặc có nền cứng gần mặt đất giới hạn chiều sâu tối đa có thể đào

 

Với những trường hợp đặc biệt này, đường kính cống bi nên được xem xét tăng lên thay vì chỉ tăng số vòng. Cống bi đường kính 1,2m cùng chiều cao 1m có dung tích 1,13m³ mỗi vòng, lớn hơn gần 50% so với loại đường kính 1m.

cong-bi-be-tong-lam-be-phot-khong-cot-th

Kỹ thuật thi công bể phốt bằng cống bi bê tông

Chuẩn bị hố đào và đáy bể

Hố đào cần rộng hơn đường kính ngoài cống bi tối thiểu 30cm mỗi bên để có không gian lắp đặt và lấp đất xung quanh. Với cống bi đường kính ngoài khoảng 1,2m, hố đào cần rộng ít nhất 1,8m.

 

Đáy hố cần được san phẳng và đầm chặt trước khi đổ bê tông lót. Lớp bê tông đáy dày tối thiểu 100mm, đổ trực tiếp xuống đáy hố đã được lót cát phẳng. Đây là điểm mà nhiều công trình dân dụng bỏ qua hoặc làm sơ sài, dẫn đến đáy bể bị thấm hoặc lún cục bộ sau vài năm.

 

Không nên đổ đáy bê tông có lỗ thoát nước xuống đất trừ khi đó là bể tự thấm được thiết kế có chủ ý và nằm ở khu vực cho phép. Bể phốt theo quy định cần kín đáy. Đây là yêu cầu bắt buộc khi dùng cống bi bê tông làm bể phốt để không gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.

 

Lắp đặt và xử lý mối nối giữa các vòng

Hạ từng vòng cống bi bê tông làm bể phốt xuống hố theo thứ tự từ dưới lên. Vòng đầu tiên đặt trực tiếp lên lớp bê tông đáy, kiểm tra thăng bằng trước khi hạ vòng tiếp theo.

 

Mối nối giữa các vòng là điểm quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình thi công. Các bước xử lý mối nối gồm:

  1. Làm sạch mặt tiếp xúc của hai vòng cống, loại bỏ bụi và dị vật
  2. Trát vữa xi măng cát tỷ lệ 1:2 vào mặt tiếp xúc trước khi hạ vòng trên xuống
  3. Sau khi hạ vòng trên, trát bổ sung vào khe nối từ cả phía trong và phía ngoài
  4. Dùng thêm keo chống thấm gốc xi măng hoặc sika chit hoặc sản phẩm tương đương quét lên toàn bộ bề mặt mối nối bên trong sau khi vữa đông

​​​​​​​

Không được để khe hở hoặc vữa bị rỗ tại mối nối. Đây là vị trí phổ biến nhất gây thấm nước thải ra đất xung quanh trong quá trình sử dụng.

 

Lắp đường ống và nắp bể

Đường ống dẫn nước thải vào bể cần được lắp đặt trước khi lấp đất, đi xuyên qua thành cống bi tại vị trí tính toán sẵn. Lỗ xuyên cần được đục trước hoặc chừa lại khi đặt hàng, không nên đục thủ công sau khi vòng cống đã được hạ xuống vì dễ gây nứt lan.

 

Nắp bể thường là tấm đan bê tông hoặc nắp gang tùy vị trí. Nếu bể nằm dưới lối đi có xe cộ qua lại, nắp cần được thiết kế chịu tải tương ứng. Nếu chỉ nằm trong vườn hoặc sân không có tải trọng xe, tấm đan bê tông thông thường là đủ.

cong-bi-be-tong-lam-be-phot.jpg

Những lưu ý thường bị bỏ qua khi dùng cống bi làm bể phốt

Chống thấm bề mặt trong lòng bể

Cống bi bê tông đúc sẵn không cốt thép có độ rỗng vi mô nhất định, đủ để nước thấm qua theo thời gian nếu không xử lý thêm. Sau khi lắp đặt xong toàn bộ vòng cống, bề mặt bên trong lòng bể cần được quét một đến hai lớp chất chống thấm gốc xi măng có phụ gia tinh thể hóa.

 

Lớp chống thấm này không chỉ bảo vệ kết cấu cống bi bê tông làm bể phốt khỏi bị ăn mòn mà còn ngăn nước thải thấm ra ngoài mà còn ngăn nước ngầm xâm nhập vào bể từ phía ngoài. Nước ngầm vào bể làm loãng chất thải, giảm hiệu suất phân hủy sinh học và tăng tần suất phải hút bể sớm hơn dự kiến.

 

Vị trí đặt bể và khoảng cách an toàn

Bể phốt cần đặt cách nguồn nước sinh hoạt như giếng, bể ngầm chứa nước sạch tối thiểu 10m theo chiều ngang. Khoảng cách này được quy định để phòng ngừa ô nhiễm thấm ngầm trong trường hợp bể bị rò.

 

Ngoài ra, không nên đặt bể trực tiếp dưới nền nhà hoặc nền móng công trình. Khi bể cần hút hoặc sửa chữa, việc tiếp cận sẽ phá vỡ kết cấu nền và gây hư hỏng công trình bên trên. Vị trí lý tưởng là ngoài phạm vi công trình, dễ tiếp cận bằng xe hút bể từ đường.

 

Chu kỳ bảo trì và dấu hiệu cần chú ý

Cống bi bê tông làm bể phốt sau khi xây xong không cần bảo trì thường xuyên nhưng cần được hút bùn định kỳ. Chu kỳ hút bể phụ thuộc vào dung tích và số người sử dụng, thông thường từ 3 đến 5 năm với hộ gia đình 4 đến 5 người và bể đúng dung tích tiêu chuẩn.

 

Một số dấu hiệu cho thấy bể cần được kiểm tra sớm hơn chu kỳ bình thường:

  1. Nước thải thoát chậm dù đường ống không tắc
  2. Mùi hôi bất thường xuất hiện gần khu vực bể
  3. Mặt đất xung quanh bể bị ẩm hoặc lún cục bộ
  4. Nắp bể bị nâng lên hoặc nghe tiếng bọt khí

​​​​​​​

Những dấu hiệu này có thể cho thấy bể đầy quá mức, mối nối bị hở hoặc hệ thống thoát nước ra khỏi bể bị tắc.

cong-bi-be-tong-lam-be-phot-tieu-chuan.j​​​​​​​

Chiều cao 1m của mỗi vòng cống bi bê tông làm bể phốt không phải con số ngẫu nhiên. Nó phản ánh sự thỏa hiệp giữa vận chuyển, thi công, dung tích hữu ích và khả năng điều chỉnh linh hoạt theo từng công trình. Người xây bể phốt nắm được lý do này sẽ chủ động hơn trong việc tính toán số vòng, lựa chọn đường kính phù hợp và xử lý đúng các điểm kỹ thuật quan trọng. Bể phốt xây đúng ngay từ đầu sẽ không cần can thiệp trong nhiều thập kỷ, trong khi bể xây sai một điểm nhỏ có thể gây phiền toái liên tục mà không dễ sửa vì toàn bộ kết cấu đã nằm sâu dưới đất.

 

Thông Tin Liên Hệ:

 02862 789 955 - Máy Bàn

 0906 86 26 96 - Hotline Bán Hàng

 0906 39 18 63 - Zalo hỗ Trợ Mua Hàng

 0929 239 929 - Tư Vấn Kỹ Thuật

Website: www.vlxdminhquan.com - www.khuonbetong.com

 Email: minhquanmqb2015@gmail.com

 

Một số sản phẩm liên quan khác

Cống bi bể phốt

Cống bê tông ly tâm

Cống bê tông rung ép

Cống bi chịu lực

Gối đỡ cống 

Tấm đan bê tông

Trụ hàng rào bê tông

Dải phân cách bê tông

Bó vỉa bê tông

Khuôn đúc cống bi bê tông

Một số khuôn đúc bê tông bạn có thể biết

Các tin khác

Danh mục khác

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê